thuốc Loacne trị mụn trứng cá
1 hình ảnh
Loacne là thuốc nội tiết phối hợp chứa cyproterone acetate và ethinylestradiol, được sử dụng để điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng liên quan đến sự nhạy cảm với androgen ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Thuốc giúp giảm tác động của androgen lên tuyến bã nhờn, từ đó giảm tiết bã nhờn và cải thiện tình trạng mụn. Loacne cũng có thể được chỉ định điều trị rậm lông ở phụ nữ. Thuốc có tác dụng tránh thai nội tiết nhưng không nên sử dụng chỉ với mục đích tránh thai đơn thuần.
Hoạt chất
Hàm lượngCyproterone acetate 2mg và Ethinylestradiol 0,035mg mỗi viên
Dạng bào chếViên nén bao phim
Nhà sản xuấtFamy Care Ltd., Ấn Độ
Số đăng kýVN2-353-15
Thông tin thuốc
Giảm tác động của androgen lên tuyến bã nhờn, hạn chế tiết dầu và cải thiện mụn trứng cá liên quan đến nội tiết; đồng thời có tác dụng tránh thai nội tiết.
Chỉ định
Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen, có hoặc không kèm tăng tiết bã nhờn, khi các phương pháp điều trị tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân không đạt hiệu quả mong muốn; điều trị rậm lông ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
Người quá mẫn với cyproterone acetate, ethinylestradiol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; người có tiền sử hoặc đang mắc huyết khối tĩnh mạch, huyết khối động mạch hoặc các tình trạng làm tăng nguy cơ huyết khối; người mắc bệnh gan nặng, khối u phụ thuộc hormone sinh dục hoặc chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân; phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai. Cần kiểm tra đầy đủ các chống chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Tác dụng không mong muốn
Có thể gặp buồn nôn, đau bụng, đau đầu, đau nửa đầu, căng tức vú, thay đổi tâm trạng, thay đổi cân nặng, ra máu giữa kỳ hoặc rối loạn kinh nguyệt. Tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng ít gặp gồm huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch, đột quỵ và các biến cố tim mạch liên quan.
Thận trọng
Loacne là thuốc nội tiết cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng. Không dùng đồng thời với thuốc tránh thai nội tiết khác. Cần đánh giá các yếu tố nguy cơ huyết khối, đặc biệt ở người hút thuốc, người béo phì, người có tiền sử gia đình mắc huyết khối hoặc phải bất động kéo dài. Ngừng thuốc và đi cấp cứu nếu xuất hiện khó thở đột ngột, đau ngực, sưng đau một bên chân hoặc các dấu hiệu thần kinh bất thường. Không sử dụng thuốc khi chưa loại trừ khả năng mang thai.
Liều dùng
Thông thường uống 1 viên mỗi ngày vào cùng một thời điểm trong 21 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 7 ngày trước khi bắt đầu vỉ tiếp theo, theo chỉ định của bác sĩ. Việc bắt đầu điều trị, xử trí khi quên thuốc và thời gian sử dụng cần tuân theo tờ hướng dẫn sử dụng. Khi mụn đã cải thiện hoàn toàn, bác sĩ thường đánh giá để ngừng thuốc sau khoảng 3–4 chu kỳ điều trị. Không tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Các thuốc cảm ứng enzym gan như carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, rifampicin và một số thuốc điều trị HIV có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Một số kháng sinh và chế phẩm thảo dược như St. John’s wort cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng.
Nguồn tham khảo
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế; Mega Lifesciences; Vinmec; Nhà thuốc Pharmacity.
Lưu ý: Thông tin trên trang nhằm mục đích tra cứu và tham khảo, không thay thế chẩn đoán, kê đơn hoặc hướng dẫn điều trị của bác sĩ, dược sĩ.
Báo cáo thông tin thuốc không chính xácGiúp chúng tôi kiểm tra và cập nhật nội dung
Nếu bạn phát hiện thông tin trên trang này chưa chính xác hoặc cần cập nhật, vui lòng gửi báo cáo để quản trị viên kiểm tra.
