Thuốc Meronem 1g

Meronem 1g là thuốc kháng sinh kê đơn chứa meropenem, thuộc nhóm carbapenem. Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với meropenem, đặc biệt trong trường hợp cần điều trị bằng kháng sinh đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Hoạt chất
Nhóm thuốc
Hàm lượngMeropenem 1000mg
Dạng bào chếBột pha dung dịch tiêm hoặc truyền tĩnh mạch
Nhà sản xuấtACS Dobfar S.p.A., Ý
Số đăng kýVN-17831-14

Thông tin thuốc

Diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, giúp điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với meropenem.

Chỉ định

Điều trị viêm phổi nặng, bao gồm viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy; nhiễm khuẩn phế quản phổi ở người bệnh xơ nang; nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng; nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng; nhiễm khuẩn trong và sau sinh; nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng; viêm màng não do vi khuẩn; điều trị bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn và một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đến các nhiễm khuẩn trên.

Chống chỉ định

Người quá mẫn với meropenem, các kháng sinh nhóm carbapenem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thận trọng đặc biệt ở người có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam.

Tác dụng không mong muốn

Có thể gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau đầu, phát ban, ngứa, viêm hoặc đau tại vị trí tiêm, tăng men gan. Một số trường hợp có thể xảy ra giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc co giật. Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phản vệ hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

Thận trọng

Meronem là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của nhân viên y tế. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Thận trọng ở người có tiền sử co giật hoặc bệnh lý thần kinh trung ương. Cần theo dõi khi xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài vì có thể liên quan đến viêm đại tràng do Clostridioides difficile. Không tự ý sử dụng hoặc ngừng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nặng, chức năng thận và đáp ứng điều trị. Ở người lớn, liều thường dùng là 500mg hoặc 1g mỗi 8 giờ. Một số nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm có thể cần liều cao hơn theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc được tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch và phải được nhân viên y tế thực hiện.

Tương tác thuốc

Meropenem có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của valproic acid hoặc các thuốc liên quan đến acid valproic, làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn động kinh. Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.

Nguồn tham khảo

Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế; Tờ hướng dẫn sử dụng Meronem 1g; European Medicines Agency (EMA).
Lưu ý: Thông tin trên trang nhằm mục đích tra cứu và tham khảo, không thay thế chẩn đoán, kê đơn hoặc hướng dẫn điều trị của bác sĩ, dược sĩ.
Báo cáo thông tin thuốc không chính xácGiúp chúng tôi kiểm tra và cập nhật nội dung

Nếu bạn phát hiện thông tin trên trang này chưa chính xác hoặc cần cập nhật, vui lòng gửi báo cáo để quản trị viên kiểm tra.

Đánh giá thuốc

5.0★★★★★/ 5 · 1 đánh giá
Bạn đánh giá thuốc này thế nào?
Bấm vào ngôi sao để đánh giá